REVIEW
----------------------------
composed by Lily
UNIT 2: caught in the rush
ĐIỂM NGỮ PHÁP
CẦN NẮM TRONG BÀI NÀY:
Các trạng từ
định lượng (chỉ về số lượng: nhiều, nhiều hơn, đủ, ít hơn, một vài…)
Many + danh từ số nhiều (danh từ đếm được)
e.g: There are too many apples in the fridge.
(táo là danh từ đếm
được)
Theo
sau “many” phải là danh từ ở hình thức số nhiều.
Much + danh từ không
đếm được (không đếm
được thì danh từ phải ở hình thức của số ít, tức là không được thêm “s” vào sau
danh từ)
e.g: There is are too much traffic.
( giao thông đông đúc)
“traffic”
là danh từ không đếm được.
Chú
ý: phải có sự hòa hợp nhau giữa chủ từ, động từ và danh từ. traffic là danh từ
không đếm được-ở hình thái số ít, vì thế động từ phía trước cũng phải chia ở số
ít.
Danh từ
đếm được.
Enough
+
Danh từ không đếm được.
Theo sau
“enough” có thể là danh từ đếm được hoặc
không đếm được.
There aren’t
enough books to read.
There isn’t
enough parking. (nơi đỗ xe)
Danh
từ đếm được
More
+
Danh từ
không đếm được.
“fewer” là dạng so sánh hơn của “much”
và “many”.
“less” là dạng so sánh hơn của “little”
Sau “fewer” là
danh từ đếm được
Sau “less” là
danh từ không đếm được.
|
Đi với danh từ
đếm được
|
Đi với danh từ
không đếm được
|
|
many
|
much
|
|
enough
|
|
|
more
|
|
|
some
|
|
|
fewer
|
less
|
Cần lưu ý trường
hợp “some”, có những câu cuối câu dùng dấu chấm hỏi, nhưng trước đó có dùng
“some”, câu này không phải là câu hỏi, không phải với mục đích để hỏi mà đây
chính là một lời mời thân mật, lịch sự hay một yêu cầu.
e.g: would you
like some coffe? ( mời bạn/anh/chị uống cà phê nhé!)
Can you bring some coffee?
Điểm ngữ pháp thứ 2
trong bài này là Wh-question.
Có hai dạng: dạng dùng các từ để hỏi như where,
when, how, how often, what,..đặt ngay ở đầu câu để hỏi ta gọi dạng này là direct question with Wh- (hỏi trực tiếp
với từ để hỏi bắt đầu là dạng Wh-), chữ “how” không bắt đầu bằng Wh- nhưng cũng
được xem là dạng Wh-question.
How often do you
go to the gym? Anh đi đến phòng thể hình thường xuyên như thế nào? (đi có
thường xuyên không?, ý hỏi về mức độ của sự thường xuyên?)
Dạng thứ 2 là Indirect questions (câu hỏi gián tiếp),
lưu ý ở dạng này từ để hỏi với Wh- không
nằm ở đầu câu, mà thay vào đó là các trợ động từ, động từ khiếm khuyết (can,
may, could) nằm ở đầu câu, khi đó trong câu này người ta dùng dạng đão ngữ.
e.g1:
could you tell me what the time is? (trong câu hỏi dạng gián tiếp này, Wh-
được đặt ở phía trong của câu đi kèm với một chủ từ trong câu ấy, đóng vai
trò như cùng làm chủ từ, ở trước đã có từ dùng để hỏi là could, nên không
thể thành lập 2 cấu trúc dạng câu hỏi trên cùng 1 câu, đã có từ để hỏi khác ở
đầu câu thì lẽ đương nhiên bên trong phải có sự đảo ngữ, đảo ngữ này với dụng ý
là không được đặt 2 dạng cấu trúc câu hỏi trên cùng một câu, nên động từ đi
liền với Wh- phải đi liền kề sau subject của nó (không đặt động từ trước
subject như dạng Wh- nằm ở đầu câu).
e.g2
: do you know what time it opens?
Unit 3: time for a change!
Điểm
ngữ pháp thứ nhất.
Chú ý 2 dạng cấu
trúc so sánh, so sánh với tính từ
(comparisons with adjectives) và so sánh
với danh từ (comparisons with nouns).
Người ta dùng cấu trúc so sánh khi có 2 vật, 2 người.
|
Comparisons
with adjectives
|
Comparisons
with nouns
|
|
Apartment 1 is not as cheap as the last apartment
|
Apartment 1 doesn’t have as many bath rooms as the last apartment.
|
|
Hoa binh hotel
is more expensive than Ninh Kieu
hotel
|
The first basket
has as many flowers as the second
one.
|
ở bài này đề cập
đến so sánh bằng.
+ với động từ tobe:
+ với động từ thường:
Điểm ngữ pháp thứ 2: “ wish ”
Sau wish phải
dùng thì quá khứ để diễn tả một điều ước muốn đang nói ở hiện tại (nhưng vì
chưa xảy ra ngay tại thời điểm đó, có thể 1 lúc sau, vài ngày sau… điều ấy mới
xảy ra, vì thế mà sau wish cũng giống như dùng câu điều kiện không có thật ở
hiện tại (ĐKIỆN II) nên ta phải lùi thì.
I don’t like my
job. (hiện tại tôi không thích công việc của mình)
I wish (that) I could find a better job./ I wish I worked in another office.
Nếu là động từ
tobe thì were được dùng cho tất cả các ngôi.
e.g: I am a student. (hiện tại tôi là một sinh viên)
I wish I were a singer.
Nhắc lại các loại điều
kiện. Có 3 loại như sau.
|
Mệnh Đề điều kiện-Mệnh
Đề gắn với IF
|
Mệnh Đề Chính
|
|
ĐK I-ĐIỀU KIỆN CÓ THỂ XẢY RA Ở HIỆN TẠI
HOẶC TƯƠNG LAI
Thì hiện tại,
If I have 4 days off,
|
Will/shall + V0
I will take a vacation.
|
|
ĐK II- ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN
TẠI.(unreal conditional sentences describe imaginary situations(with simple past forms)-câu điều kiện
không có thật ở hiện tại để diễn tả những tình huống tưởng tượng xảy ra ngay
lúc nói)
Thì quá khứ
If I had much money,
If I found $ 5000,
Đặc biệt tobe thì were dùng cho tất cả
các ngôi.
If she were you,
|
Would/could/should/might
+ V0
I would buy a car.
I would
go straight to the police.
she wouldn’t do it.
|
|
ĐK III- ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở QUÁ KHỨ
Had+ Vpp
If last night I had gone to the cinema,
If he had tried to work,
|
Modal
perfect: would/could/should + have + Vpp
(để nói về hành động tưởng tượng hoặc hành
động giả thuyết trong quá khứ)
I could have met her boyfriend.
he wouldn’t
have been poor.
|
UNIT 5: going places
Điểm ngữ pháp
1: future with be
going to and will.
|
Be going to
|
Will
|
|
Be going to +
V0 để nói về kế hoạch mà bạn đã xếp đặt, chắc chắn là bạn sẽ làm
điều này.
Where are you
going to go?
I’m going to
go to the post office.
|
Will + V0
để nói về một kế hoạch, 1 ý định mà bạn không chắc chắn lắm, ý định này bạn
có thể thực hiện hoặc không thực hiện
What are you
going to do next Sunday?
I don’t know.
Maybe I’ll watch TV and cook a meal for my family.
** thường dùng
will nếu thấy trong câu có I am not sure, I guess, I think, maybe, probably
(đấy là những từ diễn tả những ý nghĩa không chắc chắn)
|
Điểm
ngữ pháp thứ 2: Modals for necesssity and suggestion (những
động từ khiếm khuyết để diễn tả sự cần thiết phải làm và sự gợi ý để làm điều
gì đó).
|
Describing necessity (diễn tả sự cần thiết phải làm)
|
Giving suggestions( đưa ra sự gợi ý- tương tự như 1 lời
khuyên
|
|
Mức độ từ cần
thiết nhiều đến trung bình:
You have to get a passport.(bạn phải có
hộ chiếu), bạn muốn đi nước ngoài du lịch, để xuất ra khỏi nước của bạn, bạn
phải có hộ chiếu, điều này là không thể không thiếu.
You must get a visa for some countries.
(khi xuất ra
khỏi nước bạn, qua đến nước khác, bạn phải có thị thực-có sự cho phép của
chính quyền bên ấy để bạn được phép lưu hành một cách hợp pháp trong nước của
họ).
You need to take money.(bạn cần phải mang
theo tiền), không có nhiều tiền bạn vẫn có thể du lịch được, đến nơi nào bạn
có thể xin việc làm tạm thời ở nơi ấy chẳng hạn.
|
You ought to go with your best friend.
You should take a camera.
|
Unit 7: what’s this for?
Điểm ngữ pháp thứ nhất: infinitives
and gerunds (động từ
nguyên thể có “to” và danh động từ)
|
Infinitives
|
Gerunds
|
|
Cả hai hình thức này đều
dùng để diễn tả sự sử dụng, công dụng hoặc một mục đích nào đấy.
|
|
|
Computers are
often used to write letters.
(mục đích là để
viết)
(ý muốn nói
đến việc người ta thường sử dụng máy vi tính để viết thư)
|
They are often
used for writing letters.
Giới từ
|
|
Thật ra bạn có
quyền sử dụng cả hai hình thức này, tùy theo ý người viết, người nói muốn
diễn đạt mà thôi.
e.g : tôi dùng
đĩa CD-ROM để lưu trữ dữ liệu, nhưng tôi người ta cũng có thể dùng CD-ROM cho
việc nghe nhạc, dưới đây là hai hình thức Infinitive and Gerund.
I can use
CD-ROM to store data.
I usually use
it for listening to music.
|
|
Điểm ngữ pháp thứ 2: Infinitive complements (bổ ngữ để
bổ nghĩa cho Infinitive).
Remember to press the “send” button. (thay vì nói
nhấn cái nút gửi, nghe không mạnh lắm, nên người ta dùng Remember trước
Infinitive là để nhầm nhấn mạnh thêm điều muốn nói).
Try not to speak Vietnamese in English class.
Unit 10: I don’t like working on
weekends!
Nhắc lại một hình thức khác của Gerunds. Gerunds không những theo sau giới từ
(như ở điểm ngữ pháp phía trên có nói) mà còn theo sau một số động từ như:
like, enjoy, hate, love, be interested in, don’t mind, can’t stand, can’t help…
I am interested in drawing for my best
friend.( tôi thích vẽ tranh cho bạn thân của tôi).
I don’t like working on weekends. (tôi
không thích làm việc vào những ngày cuối tuần)
I hate working on weekends. (tôi ghét làm
việc vào cuối tuần).
** điểm ngữ pháp
này người ta muốn chúng ta biết một số động từ mà sau nó chúng ta được phép sử
dụng Gerunds.
Short responses (những hình thức trả lời ngắn)
|
agree
|
disagree
|
|
Đồng ý và
không đồng ý đều có 2 hình thức, đồng ý với câu nói có nghĩa khẳng định của
người nói (dùng “so”), hoặc đồng ý với câu nói có nghĩa phủ định (dùng
“Neither”). Và không đồng ý cũng có 2 hình thức tương tự.
|
|
|
FI am a teacher.
So am I/ I am,
too.(đồng ý-có cùng quan điểm với người
nói, trong câu có nghĩa khẳng định)
FI don’t like
coffee.
Neither do I (đồng ý với câu có nghĩa phủ định).
Chú ý hình thức này, có sự đảo ngữ. Khi dùng “so” (đồng ý với câu nói khẳng định), và
dùng Neither (đồng ý với câu nói có nghĩa phủ định)
|
I like
driving.
Oh, I don’t.
I don’t mind
working evenings.
Oh, I don’t
mind.
Hình thức
không đồng ý thì dễ hơn, dù người nói với ý khẳng định hay phủ định, chúng ta
không đồng ý thì cứ nói I don’t/ I don’t mind…..
|
|
Tóm lại: không cần phải nhớ nhiều, khi dùng
“So” hoặc Neither để đáp lời thì có sự đảo ngữ (đảo động từ ra trước chủ từ)
|
|
Điểm ngữ pháp khác: clauses
with because (mệnh đề
với because)
Because + clause (S + V…)
Sau Because sẽ
có một nguyên nhân hoặc một lý do gì đấy.
e.g: I wouldn’t
want to be a teacher because I’m too
impatient.
I’d make a good
nurse because I love looking after
sick people.
Unit 11: It’s really worth
seeing!
Người ta dùng Passive with by là để nhấn mạnh chủ thể.
(ý người nói
muốn nhấn mạnh rằng chính mẹ của tôi đã mua quyển sách này chứ không phải cha
tôi hay ai khác đã mua)
|
Active
|
Passive
|
|
Bartholdi designed the Statue of Liberty.
Peter draws lots of lovely pictures.
|
The Statue of
Liberty was designed by Bartholdi.
(muốn nhấn mạnh là chính Bartholdi
đã thiết kế tượng nữ thần tự do, chính Bartholdi chứ không phải một cái tên
khác)
Lots of lovely
pictures are drawn by Peter.
Đôi khi chúng
ta thắc mắc đổi câu bị động làm gì, tại sao không nói câu chủ động cho dễ
hơn, nhưng thật ra câu bị động có mục đích là nhấn mạnh ai đó đã làm điều gì
đó, chính người đó chứ không phải người khác.
|
|
Phải có sự
hòa hợp về thì ở cả 2 câu active và passive.
|
|
Passive without by: (câu
bị động không dùng by)
Trong một số
trường hợp chúng ta không dùng by cho các chủ thể là danh từ tập hợp như people
hay là các chủ ngữ như They, We, anyone, anybody, everyone.
e.g: we picked a lot of flowers last week.
A lot of flowers
were picked last week (bỏ by us).
Unit
13: A terrific book, but a terrible movie!
Điểm ngữ pháp thứ nhất:
Participles as adjectives (hình thức phân từ như là tính
từ)
|
Present participles (hiện tại phân từ)
|
Past
participles (quá khứ phân từ)
|
|
Người ta có thể dùng hiện tại phân từ và quá
khứ phân từ như một tính từ, nhưng nghĩa của câu hoàn toàn khác nhau.
|
|
|
Dùng present
participles là để diễn tả (nhận định) một vật, một người, một tình huống nào đấy.
(describe a thing, a person, a situation)
The book was interesting.
This is a boring film.
|
Dùng past
participles là để diễn tả cảm xúc, cảm giác của chúng ta như thế nào. (
describe how people feel)
I am interested in going fishing.
I am bored with watching television.
|
Relative clauses
(mệnh đề quan hệ : who, whom, which, that, where,….)
Chú ý who, that và which.
Người ta dùng mệnh đề quan hệ là để nối 2 câu
đơn lại với nhau (to combine 2 sentences)
|
For people
|
For things
|
|
that
|
|
|
who
|
Which
|
|
He was an American composer. He wrote lots of fantastic music.
He was an
American composer who wrote lots
of fantastic music.
|
It is a thriller. It stars Tom Cruise.
(nó là một bộ
phim ly kỳ. Tom Cruise đóng vai chính trong bộ phim đó)
It is a
thriller that/which stars Tom
Cruise.
|
Unit 15: what would you do?
Trong bài này cần nắm 2 loại điều kiện 2 và 3:
Nhắc lại :
|
Điều kiện 2 (điều kiện không có
thật-không thể xảy ra ở hiện tại)
|
Điều kiện 3 (điều kiện không có thật
trong quá khứ-chỉ là tưởng tượng, có tính chất giả thuyết)
|
|
If
+ simple past, would/could/might + Vo
(mệnh đề điều
kiện-mệnh đề có chứa If đi với thì quá khứ đơn thì mệnh đề chính sẽ là
would/could/might + Vo)
e.g: if I won
a million dollars in a lottery, I might not tell anybody.
|
If + had Vpp , would/should/could/might +
have + Vpp.
If he had
studied harder, he would have passed the exam.
Cấu trúc
should have/would have + V3 để nói về hành động tưởng tượng hoặc
hành động có tính chất giả thuyết (to talk about imaginary or hypothetical
actions in the past.
|
{
Nhớ kỷ 3 loại câu điều kiện để sang bài 16 không nhầm lẫn với cách lùi thì
trong câu tường thuật.
Unit 16: what’s
your excuse?
I’m sorry. I’m
late. My car broke down.
(This is an
excuse)
excuse là lời
bào chữa.
reported speech:
cách nói tường thuật.
JTường thuật lại câu yêu cầu (requests), câu yêu cầu gốc nếu dùng ở
thì hiện tại thì khi tường thuật lại chúng ta phải lùi một thì là dùng thì quá
khứ.
e.g: Can you
bring some soda?
She asked me
to bring some soda./ She told me to bring some soda.
Nhưng: She said to
bring some soda.
x Sau ask và tell thì
có túc từ,
nhưng sau said thì
khôngx.
|
Original request( câu yêu cầu ban đầu)
|
Reported
request( câu yêu cầu được tường thuật lại)
|
|
Can you pass
some salt?
|
She asked/told
me to pass some salt.
|
|
Don’t say
anything to anyone.(đừng nói bất cứ điều gì với ai)
|
She asked/told
me not to say anything to anyone.
|
|
MỘT
SỐ CÁCH CHUYỂN ĐỔI THÌ
|
|
|
Simple
present
(câu nói gốc dùng thì hiện tại)
|
Simple
past
(câu tường
thuật lùi về một thì là thì quá khứ)
|
|
Simple
past (V2ed)
|
Past perfect (Had + V 3ed)
|
|
Present perfect (Have + V3
ed)
|
|
|
can
|
could
|
|
will
|
would
|
|
may
|
might
|
|
could
|
could
|
|
would
|
would
|
|
might
|
might
|
Some examples:
Direct
statement (câu nói
trực tiếp) Reported
statement (câu tường thuật)
I’m not fine. She
said (that) she was not fine.
I
talk to my mother on the phone every
week. She told me (that) she talked to her mother on the phone every week.
I
couldn’t come. He
told me (that) he couldn’t come.
I
have planned a trip She
told me (that) she had planned a
trip.
Làm phần C của đề K33.
Complete the indirect
speech.
1. Sarah: I need a good night sleep.
Yesterday Sarah told me that she needed a good night sleep.
2. Tom: I came out of hospital only an hour
ago.
When I saw Tom last week, he said that
he had come out of hospital only an hour before.
3. Lisa: You’ll be sorry
When Lisa first learned that Oliver was
investing in the scheme, she said that Oliver would be sorry.
4. Simon: Please don’t laugh at me, Emily.
Simon is asking Emily not to laugh at
her.
5. Rick: It is your turn next, Jessica.
Rick reminded Jessica that is was her turn next.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét