Thứ Sáu, 31 tháng 8, 2012

REVIEW GRAMMAR


REVIEW
                                                                ----------------------------
  composed by Lily

UNIT 2:                                 caught in the rush

ĐIỂM NGỮ PHÁP CẦN NẮM TRONG BÀI NÀY:
Các trạng từ định lượng (chỉ về số lượng: nhiều, nhiều hơn, đủ, ít hơn, một vài…)
                                    Many + danh từ số nhiều (danh từ đếm được)
e.g: There are too many apples in the fridge.
                         (táo là danh từ đếm được)
Theo sau “many” phải là danh từ ở hình thức số nhiều.
                                    Much  + danh từ không đếm được (không đếm được thì danh từ phải ở hình thức của số ít, tức là không được thêm “s” vào sau danh từ)
e.g:  There is are too much traffic. ( giao thông đông đúc)
“traffic” là danh từ không đếm được.
Chú ý: phải có sự hòa hợp nhau giữa chủ từ, động từ và danh từ. traffic là danh từ không đếm được-ở hình thái số ít, vì thế động từ phía trước cũng phải chia ở số ít.
                                                             Danh từ đếm được.
                              Enough       +        
                                                             Danh từ không đếm được.

Theo sau “enough”  có thể là danh từ đếm được hoặc không đếm được.
There aren’t enough books to read.
There isn’t enough parking. (nơi đỗ xe)
                                                            Danh từ đếm được
                                    More     +
                                                           Danh từ không đếm được.
fewer” là dạng so sánh hơn của “much” và “many”.
less” là dạng so sánh hơn của “little”
Sau “fewer” là danh từ đếm được
Sau “less” là danh từ không đếm được.

Đi với danh từ đếm được
Đi với danh từ không đếm được
         many
           much
                                                    enough
more
some
         fewer
             less
Cần lưu ý trường hợp “some”, có những câu cuối câu dùng dấu chấm hỏi, nhưng trước đó có dùng “some”, câu này không phải là câu hỏi, không phải với mục đích để hỏi mà đây chính là một lời mời thân mật, lịch sự hay một yêu cầu.
e.g: would you like some coffe? ( mời bạn/anh/chị uống cà phê nhé!)
Can you bring some coffee?
Điểm ngữ pháp thứ 2 trong bài này là Wh-question.
Có hai dạng: dạng dùng các từ để hỏi như where, when, how, how often, what,..đặt ngay ở đầu câu để hỏi ta gọi dạng này là direct question with Wh- (hỏi trực tiếp với từ để hỏi bắt đầu là dạng Wh-), chữ “how” không bắt đầu bằng Wh- nhưng cũng được xem là dạng Wh-question.
How often do you go to the gym? Anh đi đến phòng thể hình thường xuyên như thế nào? (đi có thường xuyên không?, ý hỏi về mức độ của sự thường xuyên?)
Dạng thứ 2 là Indirect questions (câu hỏi gián tiếp), lưu ý ở dạng này từ để hỏi với  Wh- không nằm ở đầu câu, mà thay vào đó là các trợ động từ, động từ khiếm khuyết (can, may, could) nằm ở đầu câu, khi đó trong câu này người ta dùng dạng đão ngữ.
e.g1: could you tell me what the time is? (trong câu hỏi dạng gián tiếp này, Wh- được đặt ở phía trong của câu đi kèm với một chủ từ trong câu ấy, đóng vai trò như cùng làm chủ từ, ở trước đã có từ dùng để hỏi là could, nên không thể thành lập 2 cấu trúc dạng câu hỏi trên cùng 1 câu, đã có từ để hỏi khác ở đầu câu thì lẽ đương nhiên bên trong phải có sự đảo ngữ, đảo ngữ này với dụng ý là không được đặt 2 dạng cấu trúc câu hỏi trên cùng một câu, nên động từ đi liền với Wh- phải đi liền kề sau subject của nó (không đặt động từ trước subject như dạng Wh- nằm ở đầu câu).
e.g2 : do you know what time it opens?

Unit 3:              time for a change!

Điểm ngữ pháp thứ nhất.
Chú ý 2 dạng cấu trúc so sánh, so sánh với tính từ (comparisons with adjectives) và so sánh với danh từ (comparisons with nouns). Người ta dùng cấu trúc so sánh khi có 2 vật, 2 người.
Comparisons with adjectives
Comparisons with nouns
Apartment 1 is not as cheap as the last apartment
Apartment 1 doesn’t have as many bath rooms as the last apartment.
Hoa binh hotel is more expensive than Ninh Kieu hotel
The first basket has as many flowers as the second one.
ở bài này đề cập đến so sánh bằng.

+ với động từ tobe:  
Text Box: S1 + is + as   adj   as  +  S2



Text Box: S1 +  Vthường  + as  Noun  as + S2+ với động từ thường:





Điểm ngữ pháp thứ 2: wish ”
Sau wish phải dùng thì quá khứ để diễn tả một điều ước muốn đang nói ở hiện tại (nhưng vì chưa xảy ra ngay tại thời điểm đó, có thể 1 lúc sau, vài ngày sau… điều ấy mới xảy ra, vì thế mà sau wish cũng giống như dùng câu điều kiện không có thật ở hiện tại (ĐKIỆN II) nên ta phải lùi thì.
I don’t like my job. (hiện tại tôi không thích công việc của mình)
I wish (that) I could find a better job./ I wish I worked in another office.
Nếu là động từ tobe thì were được dùng cho tất cả các ngôi.
e.g: I am a student. (hiện tại tôi là một sinh viên)
       I wish I were a singer.
 
Nhắc lại các loại điều kiện. Có 3 loại như sau.
Mệnh Đề điều kiện-Mệnh Đề gắn với IF
Mệnh Đề Chính
ĐK I-ĐIỀU KIỆN CÓ THỂ XẢY RA Ở HIỆN TẠI HOẶC TƯƠNG LAI
Thì hiện tại,
If I have 4  days off,


Will/shall + V0
I will take a vacation.
ĐK II- ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI.(unreal conditional sentences describe imaginary situations(with simple past forms)-câu điều kiện không có thật ở hiện tại để diễn tả những tình huống tưởng tượng xảy ra ngay lúc nói)
Thì quá khứ
If I had much money,
If I found $ 5000,
Đặc biệt tobe thì were dùng cho tất cả các ngôi.
If she were you,






    Would/could/should/might + V0
           I would buy a car.
I would go straight to the police.


she wouldn’t do it.
ĐK III- ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở QUÁ KHỨ

Had+ Vpp




If last night I had gone to the cinema,
If he had tried to work,


Modal perfect: would/could/should +      have + Vpp
  (để nói về hành động tưởng tượng hoặc hành động giả thuyết trong quá khứ)


I could have met her boyfriend.
he wouldn’t have been poor.


 
UNIT 5:                                              going places

Điểm ngữ pháp 1: future with be going to and will.
Be going to
Will
Be going to + V0 để nói về kế hoạch mà bạn đã xếp đặt, chắc chắn là bạn sẽ làm điều này.
Where are you going to go?
I’m going to go to the post office.
Will + V0 để nói về một kế hoạch, 1 ý định mà bạn không chắc chắn lắm, ý định này bạn có thể thực hiện hoặc không thực hiện
What are you going to do next Sunday?
I don’t know. Maybe I’ll watch TV and cook a meal for my family.
** thường dùng will nếu thấy trong câu có I am not sure, I guess, I think, maybe, probably (đấy là những từ diễn tả những ý nghĩa không chắc chắn)

Điểm ngữ pháp thứ 2:  Modals for necesssity and suggestion (những động từ khiếm khuyết để diễn tả sự cần thiết phải làm và sự gợi ý để làm điều gì đó).
Describing necessity (diễn tả sự cần thiết phải làm)
Giving suggestions( đưa ra sự gợi ý- tương tự như 1 lời khuyên
Mức độ từ cần thiết nhiều đến trung bình:
You have to get a passport.(bạn phải có hộ chiếu), bạn muốn đi nước ngoài du lịch, để xuất ra khỏi nước của bạn, bạn phải có hộ chiếu, điều này là không thể không thiếu.
You must get a visa for some countries.
(khi xuất ra khỏi nước bạn, qua đến nước khác, bạn phải có thị thực-có sự cho phép của chính quyền bên ấy để bạn được phép lưu hành một cách hợp pháp trong nước của họ).
You need to take money.(bạn cần phải mang theo tiền), không có nhiều tiền bạn vẫn có thể du lịch được, đến nơi nào bạn có thể xin việc làm tạm thời ở nơi ấy chẳng hạn.
You’d better talk to your mother.(khuyên-gợi ý-đưa ra ý kiến: tốt hơn là bạn nên nói với mẹ của bạn).
You ought to go with your best friend.
You should take a camera.

Unit 7:                      what’s this for?

Điểm ngữ pháp thứ nhất: infinitives and gerunds (động từ nguyên thể có “to” và danh động từ)
Infinitives
Gerunds
                    Cả hai hình thức này đều dùng để diễn tả sự sử dụng, công dụng hoặc một mục đích nào đấy.
Computers are often used to write letters.
                             (mục đích là để viết)
(ý muốn nói đến việc người ta thường sử dụng máy vi tính để viết thư)
They are often used for writing letters.
                                            
                           
                                Giới từ
Thật ra bạn có quyền sử dụng cả hai hình thức này, tùy theo ý người viết, người nói muốn diễn đạt mà thôi.
e.g : tôi dùng đĩa CD-ROM để lưu trữ dữ liệu, nhưng tôi người ta cũng có thể dùng CD-ROM cho việc nghe nhạc, dưới đây là hai hình thức Infinitive and Gerund.
I can use CD-ROM to store data.
I usually use it for listening to music.
Điểm ngữ pháp thứ 2:  Infinitive complements (bổ ngữ để bổ nghĩa cho Infinitive).
Remember to press the “send” button. (thay vì nói nhấn cái nút gửi, nghe không mạnh lắm, nên người ta dùng Remember trước Infinitive là để nhầm nhấn mạnh thêm điều muốn nói).
Try not to speak Vietnamese in English class.

Unit 10:                            I don’t like working on weekends!

Nhắc lại một hình thức khác của Gerunds. Gerunds không những theo sau giới từ (như ở điểm ngữ pháp phía trên có nói) mà còn theo sau một số động từ như: like, enjoy, hate, love, be interested in, don’t mind, can’t stand, can’t help…
I am interested in drawing for my best friend.( tôi thích vẽ tranh cho bạn thân của tôi).
I don’t like working on weekends. (tôi không thích làm việc vào những ngày cuối tuần)
I hate working on weekends. (tôi ghét làm việc vào cuối tuần).
** điểm ngữ pháp này người ta muốn chúng ta biết một số động từ mà sau nó chúng ta được phép sử dụng Gerunds.
Short responses (những hình thức trả lời ngắn)
 agree
disagree
Đồng ý và không đồng ý đều có 2 hình thức, đồng ý với câu nói có nghĩa khẳng định của người nói (dùng “so”), hoặc đồng ý với câu nói có nghĩa phủ định (dùng “Neither”). Và không đồng ý cũng có 2 hình thức tương tự.
FI am a teacher.
    So am I/ I am, too.(đồng ý-có cùng quan điểm với người nói, trong câu có nghĩa khẳng định)
FI don’t like coffee.
    Neither do I (đồng ý với câu có nghĩa phủ định).
Chú ý hình thức này, có sự đảo ngữ. Khi dùng “so” (đồng ý với câu nói khẳng định), và dùng Neither (đồng ý với câu nói có nghĩa phủ định)
I like driving.
Oh, I don’t.
I don’t mind working evenings.
Oh, I don’t mind.
Hình thức không đồng ý thì dễ hơn, dù người nói với ý khẳng định hay phủ định, chúng ta không đồng ý thì cứ nói I don’t/ I don’t mind…..
                     
Tóm lại: không cần phải nhớ nhiều, khi dùng “So” hoặc Neither để đáp lời thì có sự đảo ngữ (đảo động từ ra trước chủ từ)

Điểm ngữ pháp khác: clauses with because (mệnh đề với because)
                              Because + clause (S + V…)
Sau Because sẽ có một nguyên nhân hoặc một lý do gì đấy.
e.g: I wouldn’t want to be a teacher because I’m too impatient.
I’d make a good nurse because I love looking after sick people.

Unit 11:                             It’s really worth seeing!
Người ta dùng Passive with byđể nhấn mạnh chủ thể.
e.g: My mother bought this book                  This book was bought by my mother.
(ý người nói muốn nhấn mạnh rằng chính mẹ của tôi đã mua quyển sách này chứ không phải cha tôi hay ai khác đã mua)
Active
Passive
Bartholdi designed the Statue of Liberty.




Peter draws lots of lovely pictures.
The Statue of Liberty was designed by Bartholdi. (muốn nhấn mạnh là chính Bartholdi đã thiết kế tượng nữ thần tự do, chính Bartholdi chứ không phải một cái tên khác)
Lots of lovely pictures are drawn by Peter.
Đôi khi chúng ta thắc mắc đổi câu bị động làm gì, tại sao không nói câu chủ động cho dễ hơn, nhưng thật ra câu bị động có mục đích là nhấn mạnh ai đó đã làm điều gì đó, chính người đó chứ không phải người khác.
                                 Phải có sự hòa hợp về thì ở cả 2 câu active và passive.

Passive without by: (câu bị động không dùng by)
Trong một số trường hợp chúng ta không dùng by cho các chủ thể là danh từ tập hợp như people hay là các chủ ngữ như They, We, anyone, anybody, everyone.
e.g: we picked a lot of flowers last week.
A lot of flowers were picked last week (bỏ by us).

Unit 13:               A terrific book, but a terrible movie!

Điểm ngữ pháp thứ nhất:
Participles as adjectives (hình thức phân từ như là tính từ)
Present participles (hiện tại phân từ)
Past participles (quá khứ phân từ)
 Người ta có thể dùng hiện tại phân từ và quá khứ phân từ như một tính từ, nhưng nghĩa của câu hoàn toàn khác nhau.
Dùng present participles là để diễn tả (nhận định) một vật, một người, một tình huống nào đấy. (describe a thing, a person, a situation)

The book was interesting.
This is a boring film.
Dùng past participles là để diễn tả cảm xúc, cảm giác của chúng ta như thế nào. ( describe how people feel)

I am interested in going fishing.
I am bored with watching television.
Relative clauses (mệnh đề quan hệ : who, whom, which, that, where,….)
Chú ý who, that và which.
Người ta dùng mệnh đề quan hệ là để nối 2 câu đơn lại với nhau (to combine 2 sentences)
For people
For things
that
who
Which
He was an American composer. He wrote lots of fantastic music.
He was an American composer who wrote lots of fantastic music.
It is a thriller. It stars Tom Cruise.
(nó là một bộ phim ly kỳ. Tom Cruise đóng vai chính trong bộ phim đó)
It is a thriller that/which stars Tom Cruise.

Unit 15:                                          what would you do?

Trong bài này cần nắm  2 loại điều kiện 2 và 3:
Nhắc lại :
Điều kiện 2 (điều kiện không có thật-không thể xảy ra ở hiện tại)
Điều kiện 3 (điều kiện không có thật trong quá khứ-chỉ là tưởng tượng, có tính chất giả thuyết)
If  + simple past, would/could/might + Vo
(mệnh đề điều kiện-mệnh đề có chứa If đi với thì quá khứ đơn thì mệnh đề chính sẽ là would/could/might + Vo)
e.g: if I won a million dollars in a lottery, I might not tell anybody.
If + had  Vpp , would/should/could/might + have + Vpp.
If he had studied harder, he would have passed the exam.
Cấu trúc should have/would have + V3 để nói về hành động tưởng tượng hoặc hành động có tính chất giả thuyết (to talk about imaginary or hypothetical actions in the past.
{ Nhớ kỷ 3 loại câu điều kiện để sang bài 16 không nhầm lẫn với cách lùi thì trong câu tường thuật.

Unit 16:                                            what’s your excuse?

I’m sorry. I’m late. My car broke down.
                                (This is an excuse)
excuse là lời bào chữa.
reported speech: cách nói tường thuật.
JTường thuật lại câu yêu cầu (requests), câu yêu cầu gốc nếu dùng ở thì hiện tại thì khi tường thuật lại chúng ta phải lùi một thì là dùng thì quá khứ.
e.g: Can you bring some soda?
She asked me to bring some soda./ She told me to bring some soda.
Nhưng: She said to bring some soda.
   x Sau asktell thì túc từ, nhưng sau said thì khôngx.

Original request( câu yêu cầu ban đầu)
Reported request( câu yêu cầu được tường thuật lại)
Can you pass some salt?
She asked/told me to pass some salt.
Don’t say anything to anyone.(đừng nói bất cứ điều gì với ai)
She asked/told me not to say anything to anyone.
MỘT SỐ CÁCH CHUYỂN ĐỔI THÌ

Simple present
   (câu nói gốc dùng thì hiện tại)
Simple past
(câu tường thuật lùi về một thì là thì quá khứ)
Simple past (V2ed)

Past perfect (Had + V 3ed)

Present perfect (Have + V3 ed)
can
could
will
would
may
might
could
could
would
would
might
might
Some examples:
Direct statement (câu nói trực tiếp)                              Reported statement (câu tường thuật)
I’m not fine.                                                                  She said (that) she was not fine.
I talk to my mother on the phone every week.             She told me (that) she talked to her mother on the phone every week.
I couldn’t come.                                                           He told me (that) he couldn’t come.
I have planned a trip                                                    She told me (that) she had planned a
                                                                                      trip.


Làm phần C của đề K33.
Complete the indirect speech.
1.      Sarah: I need a good night sleep.
Yesterday Sarah told me that she needed a good night sleep.
2.      Tom: I came out of hospital only an hour ago.
When I saw Tom last week, he said that he had come out of hospital only an hour before.
3.      Lisa: You’ll be sorry
When Lisa first learned that Oliver was investing in the scheme, she said that Oliver would be sorry.
4.      Simon: Please don’t laugh at me, Emily.
Simon is asking Emily not to laugh at her.
5.      Rick: It is your turn next, Jessica.
Rick reminded Jessica that is was her turn next.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét